G

0937 48 18 98

CÁC LOẠI PHÍ LOCAL CHARGE PHẢI TRẢ KHI XUẤT NHẬP KHẨU

 

Phí Local charge là gì?

Phí Local Charge (viết tắt là LCC) là các loại phí cố định phải trả tại cảng load hàng và xếp hàng khi vận chuyển hàng hóa quốc tế. Các phí này sẽ được nhà vận chuyển (Shipper/Forwarder) thu kèm theo với cước tàu biển. Phí này sẽ được đóng và thu theo hãng tàu và cảng.

cac-phi-local-charge

Các loại phí Local Charge

Phí Local charge cho hàng xuất

 THC ( Terminal Handling Charge ): Phụ phí xếp dỡ tại cảng, đây là khoản phí thu trên mỗi cont hàng để bù đắp lại phần chi phi cho các hoạt động tại cảng như: Xếp dỡ, tập kết container ra cầu tàu,…

Bill fee: Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

Seal: Phí niêm phong container khi lô hàng đã được đóng hàng xong và xuất đi

Telex Release: Là một loại phí hình thức giao hàng bằng mà không cần nhận bill gốc. Khi khách hàng gửi xuất hàng đi nước ngoài mà toàn bộ chi phí tiền hàng của bên mua đã thanh toán cho bên bán xong thì bên bán sẽ ủy quyền xuất Telex Release để bên nhận hàng có thể lấy hàng mà không cần phải dùng bill gốc.

CFS  (Container Freight Station fee): Phí dỡ các lô hàng lẻ từ container đưa vào kho hoặc ngược lại.

BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu

EBS ( Emergency Bunker Surcharge): Phụ phí xăng dầu/nhiên liệu được dùng cho tuyến hàng đi châu Á.

LSS (Low Sulphur Surcharge): Phụ phí dành cho hàng lẻ giảm thải lưu huỳnh khi vận chuyển

Cập nhật giá cước các tuyến mỗi ngày tại Gian hàng của Interlink trên Phaata

Phí local charge cho hàng nhập

D/O (Delivery Order fee): phí lệnh giao hàng

THC ( Terminal Handling Charge ): Phụ phí cho việc sắp xếp container tại cảng, bao gồm: Xếp dỡ, tập kết container ra cầu tàu,…

CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí chuyển vỏ rỗng

CCL (Container cleaning fee): Phí vệ sinh container

CFS: (Container Freight Station fee): Phí dỡ các lô hàng lẻ từ container đưa vào kho hoặc ngược lại

Handling: Phí này được Nhà vận chuyển/ người nhận trả cho Forwarder để chi trả cho việc Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

Các phí local charge khác đối với hàng xuất đi Mỹ, Châu Âu, Nhật:

DDC: (Destination delivery charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến

AMS (Advanced manifest system): Phí khai báo hải quan cho hàng xuất đi Mỹ

ISF (Importer security filing): Phí kê khai an ninh cho nhà nhập khẩu Mỹ

ACI (Advanced commercial information): Phí khai hải quan cho hàng xuất đi Canada

ENS (Entry summary declaration): Phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp châu Âu (EU)

AFR (Advanced filing rules): Phí khai manifest điện tử đối với các hàng hóa xuất khẩu sang Nhật Bản

PSC (Port security charge): Phí an ninh của Cảng

CSC (SER): Carrier security charge): Phí an ninh của Hãng tàu

CMF (Container maintenance fee): Phí bảo trì container

 

 

Để biết thêm thông tin các loại phí hoặc thủ tục xuất/nhập khẩu hàng hóa các nước trên Thế giới hãy liên lạc ngay với chúng tôi để nhận được tư vấn tốt nhất! 

Interlink chuyên cung cấp cước tàu từ Việt Nam đến các cảng lớn trên Thế giới và dịch vụ hải quan xuất nhập khẩu

LIÊN HỆ: 0937 48 18 98

ĐỌC THÊM:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.